1. Giấy phép lao động là gì và tại sao người nước ngoài cần có?
Giấy phép lao động (Work Permit) là một loại văn bản pháp lý do cơ quan quản lý nhà nước về lao động của Việt Nam cấp, cho phép cá nhân mang quốc tịch nước ngoài được làm việc một cách hợp pháp tại một doanh nghiệp, tổ chức trên lãnh thổ Việt Nam. Đây là tài liệu bắt buộc đối với hầu hết người nước ngoài đến Việt Nam làm việc, trừ các trường hợp được miễn theo quy định.

Giấy phép lao động là gì và tại sao người nước ngoài cần có? (Nguồn ảnh: Internet)
Vai trò của loại giấy tờ này đối với người lao động nước ngoài và doanh nghiệp sử dụng lao động cụ thể sau:
Đối với người lao động nước ngoài
Là cơ sở pháp lý bắt buộc để được làm việc hợp pháp tại Việt Nam.
Điều kiện cần để ký kết hợp đồng lao động hợp pháp với doanh nghiệp Việt Nam.
Đảm bảo đầy đủ quyền lợi về tiền lương, thời gian làm việc, bảo hiểm và phúc lợi theo Bộ luật Lao động.
Là căn cứ quan trọng để xin cấp Thẻ tạm trú, giúp cư trú dài hạn, ổn định tại Việt Nam.
Tạo thuận lợi trong sinh hoạt, giao dịch dân sự, mở tài khoản ngân hàng, thuê nhà và các thủ tục hành chính khác.
Đối với doanh nghiệp sử dụng lao động nước ngoài
Là nghĩa vụ pháp lý bắt buộc khi tuyển dụng và sử dụng lao động nước ngoài.
Giúp doanh nghiệp tránh rủi ro pháp lý, đặc biệt là các mức xử phạt hành chính cao và nguy cơ lao động bị trục xuất.
Hỗ trợ quản lý nhân sự nước ngoài minh bạch, đúng quy định pháp luật.
Thuận lợi trong kê khai thuế, đóng bảo hiểm và thực hiện các nghĩa vụ liên quan.
Góp phần xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, ổn định và bền vững, nâng cao uy tín doanh nghiệp.
2. Các trường hợp người nước ngoài buộc phải xin giấy phép lao động
Theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 và Nghị định 152/2020/NĐ-CP, hầu hết người nước ngoài làm việc tại Việt Nam dưới các hình thức như thực hiện hợp đồng lao động, di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp, hoặc thực hiện các loại hợp đồng kinh tế, thương mại, dịch vụ đều bắt buộc phải có giấy phép lao động. Các đối tượng phổ biến nhất thuộc diện này bao gồm nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật.
Để hiểu rõ hơn về các đối tượng và điều kiện liên quan, chúng ta sẽ đi vào chi tiết các quy định của pháp luật.
2.1. Các điều kiện người nước ngoài được cấp giấy phép lao động
Để được cấp giấy phép lao động tại Việt Nam, cả người lao động nước ngoài và người sử dụng lao động đều phải đáp đáp ứng đồng thời các tiêu chuẩn nghiêm ngặt về năng lực, lý lịch và thủ tục hành chính. Cụ thể như sau:
Đối với người lao động nước ngoài:
Độ tuổi: Phải đủ 18 tuổi trở lên và có đầy đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật.
Trình độ chuyên môn, kỹ thuật và kinh nghiệm:
Chuyên gia: Có bằng đại học trở lên hoặc tương đương và tối thiểu 03 năm kinh nghiệm làm việc phù hợp với vị trí dự kiến tại Việt Nam.
Lao động kỹ thuật: Được đào tạo chuyên ngành kỹ thuật ít nhất 01 năm và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm trong chuyên ngành đó.
Tình trạng sức khỏe: Có giấy khám sức khỏe được cấp bởi các cơ sở y tế có thẩm quyền (trong nước hoặc quốc tế) với thời hạn không quá 12 tháng.
Lý lịch tư pháp: Không có tiền án, tiền sự hoặc đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Phiếu lý lịch tư pháp (trong nước hoặc nước ngoài cấp) phải còn hiệu lực trong vòng 06 tháng.
Đối với người sử dụng lao động:
Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài: Doanh nghiệp phải giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài (cho các vị trí mà lao động Việt Nam chưa đáp ứng được) và nhận được sự phê duyệt bằng văn bản từ Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Ban Quản lý các khu công nghiệp/kinh tế.
Giấy tờ pháp lý của doanh nghiệp: Doanh nghiệp phải có đầy đủ tư cách pháp nhân và đang hoạt động hợp pháp tại Việt Nam, được thể hiện qua Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc các giấy tờ tương đương.

Các trường hợp người nước ngoài buộc phải xin giấy phép lao động (Nguồn ảnh: Internet)
2.2. Trường hợp người nước ngoài làm việc tại Việt Nam miễn giấy phép lao động
Theo Bộ luật Lao động 2019 và Nghị định 152/2020/NĐ-CP, pháp luật Việt Nam quy định 21 trường hợp người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng đa số các trường hợp miễn giấy phép vẫn phải thực hiện thủ tục xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động với cơ quan quản lý lao động trước khi người nước ngoài bắt đầu làm việc tại Việt Nam.
Dưới đây là những trường hợp miễn giấy phép lao động phổ biến và quan trọng nhất:
Chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty TNHH: Người nước ngoài là chủ sở hữu của công ty TNHH một thành viên hoặc là thành viên góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên trong công ty TNHH hai thành viên trở lên.
Chủ tịch hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần: Người nước ngoài là Chủ tịch HĐQT hoặc thành viên HĐQT của công ty cổ phần có vốn góp từ 3 tỷ đồng trở lên.
Trưởng văn phòng đại diện, dự án quốc tế: Người nước ngoài là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ tại Việt Nam.
Người vào Việt Nam làm việc ngắn hạn: Người nước ngoài vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ.
Xử lý sự cố kỹ thuật phức tạp: Người nước ngoài vào Việt Nam dưới 03 tháng để xử lý sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được.
Luật sư nước ngoài: Luật sư nước ngoài đã được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của Luật Luật sư.
Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp: Người lao động nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ trong biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).
Học sinh, sinh viên thực tập: Học sinh, sinh viên đang học tập tại các trường, cơ sở đào tạo ở nước ngoài có thỏa thuận thực tập trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam.
Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài: Thân nhân của thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam được phép làm việc theo quy định tại điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
Tình nguyện viên: Người nước ngoài vào Việt Nam làm công việc tình nguyện viên.
3. Hồ sơ xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài bao gồm những giấy tờ gì?
Hồ sơ xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài bao gồm một bộ các tài liệu pháp lý do cả người lao động nước ngoài và doanh nghiệp sử dụng lao động chuẩn bị, nhằm chứng minh việc người lao động và vị trí công việc đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Để có cái nhìn tổng quan và chi tiết hơn, chúng ta sẽ phân chia thành danh sách các giấy tờ cần thiết và các yêu cầu pháp lý đặc thù đối với những giấy tờ được cấp ở nước ngoài.
3.1. Danh sách các giấy tờ cần thiết trong hồ sơ xin giấy phép lao động
Một bộ hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép lao động tiêu chuẩn theo quy định tại Nghị định 152/2020/NĐ-CP bao gồm các loại giấy tờ sau đây. Doanh nghiệp và người lao động cần chuẩn bị theo dạng checklist để đảm bảo không thiếu sót:
Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động: Do người sử dụng lao động (doanh nghiệp) soạn thảo theo Mẫu số 11/PLI ban hành kèm theo Nghị định 152/2020/NĐ-CP. Văn bản này phải được người đại diện theo pháp luật của công ty ký và đóng dấu.
Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe: Phải được cấp bởi cơ sở y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài. Yêu cầu quan trọng là giấy tờ này phải có giá trị trong thời hạn 12 tháng, tính đến ngày nộp hồ sơ. Nếu được cấp ở nước ngoài, cần được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch công chứng.
Phiếu lý lịch tư pháp: Đây là tài liệu xác nhận người lao động không có tiền án, tiền sự.
Nếu người lao động đã cư trú tại Việt Nam: Cần xin Phiếu lý lịch tư pháp số 1 do Sở Tư pháp tỉnh/thành phố nơi người đó tạm trú cấp.
Nếu người lao động chưa từng nhập cảnh Việt Nam hoặc cư trú tại nhiều quốc gia: Cần xin lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó mang quốc tịch hoặc nước đã cư trú trước khi đến Việt Nam cấp.
Lưu ý: Phiếu lý lịch tư pháp phải được cấp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.
Văn bản chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật:
Bằng cấp: Bản sao chứng thực bằng đại học, thạc sĩ, tiến sĩ hoặc các văn bằng tương đương phù hợp với vị trí công việc.
Văn bản xác nhận kinh nghiệm: Giấy xác nhận từ các công ty cũ, nêu rõ vị trí, thời gian làm việc. Yêu cầu tối thiểu 3 năm kinh nghiệm trong chuyên ngành đào tạo đối với chuyên gia, hoặc tối thiểu 5 năm kinh nghiệm đối với lao động kỹ thuật.
02 ảnh màu: Kích thước 4cm x 6cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu. Ảnh phải được chụp không quá 06 tháng.
Bản sao có chứng thực hộ chiếu: Phải là bản sao tất cả các trang của hộ chiếu và hộ chiếu phải còn thời hạn sử dụng theo quy định.
Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài: Đây là kết quả của Bước 1 trong quy trình, do Sở Lao động Thương binh và Xã hội hoặc Ban quản lý các khu công nghiệp cấp cho doanh nghiệp.
Các giấy tờ khác (tùy trường hợp cụ thể): Tùy vào hình thức làm việc hoặc vị trí công việc, có thể cần bổ sung các tài liệu như: quyết định bổ nhiệm (đối với di chuyển nội bộ), văn bản của phía nước ngoài cử sang làm việc…

Danh sách các giấy tờ cần thiết trong hồ sơ xin giấy phép lao động (Nguồn ảnh: Internet)
3.2. Các giấy tờ do nước ngoài cấp cần đáp ứng yêu cầu gì?
Theo quy định của pháp luật Việt Nam, để các văn bản, tài liệu do cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp được công nhận và sử dụng hợp pháp tại Việt Nam, chúng phải trải qua hai thủ tục pháp lý bắt buộc là Hợp pháp hóa lãnh sự và Dịch thuật công chứng.
Hợp pháp hóa lãnh sự: Là việc cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam (Cục Lãnh sự - Bộ Ngoại giao hoặc cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài) chứng nhận con dấu, chữ ký, chức danh trên một tài liệu công của nước ngoài. Mục đích của thủ tục này không phải là xác nhận tính đúng đắn của nội dung tài liệu, mà là để xác thực tính hợp pháp của con dấu và chữ ký trên đó, làm cơ sở để tài liệu được công nhận tại Việt Nam.
Quy trình thực hiện: Thông thường, quy trình này gồm các bước:
Chứng thực tại cơ quan công chứng hoặc cơ quan có thẩm quyền tại nước cấp tài liệu.
Chứng thực tại Bộ Ngoại giao của nước đó.
Cuối cùng, mang tài liệu đến Đại sứ quán/Lãnh sự quán Việt Nam tại nước đó để được hợp pháp hóa lãnh sự.
Các giấy tờ bắt buộc phải hợp pháp hóa lãnh sự: Bằng cấp, giấy xác nhận kinh nghiệm, lý lịch tư pháp, giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (nếu cần), giấy khám sức khỏe (nếu khám ở nước ngoài).
Dịch thuật công chứng sang tiếng Việt:
Yêu cầu: Sau khi đã được hợp pháp hóa lãnh sự, tất cả các tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải được dịch chính xác sang tiếng Việt.
Quy trình: Bản dịch này phải được thực hiện hoặc xác nhận bởi một văn phòng công chứng hoặc phòng tư pháp có chức năng tại Việt Nam. Công chứng viên sẽ chứng thực chữ ký của người dịch (đã đăng ký tại văn phòng công chứng) là đúng và bản dịch có nội dung chính xác so với bản gốc đã được hợp pháp hóa.
Lưu ý quan trọng:
Thiếu một trong hai bước (hợp pháp hóa lãnh sự hoặc dịch công chứng) đều khiến hồ sơ không hợp lệ và bị trả lại.
Doanh nghiệp và người lao động nên kiểm tra kỹ thời hạn hiệu lực của từng giấy tờ để tránh phát sinh chi phí và kéo dài thời gian xử lý.
4. Quy trình thủ tục xin giấy phép lao động cho người nước ngoài
Quy trình thủ tục xin giấy phép lao động cho người nước ngoài được thực hiện theo 3 bước chính: (1) Doanh nghiệp xin công văn chấp thuận vị trí công việc sử dụng lao động nước ngoài; (2) Doanh nghiệp và người lao động chuẩn bị và nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động; và (3) Cơ quan có thẩm quyền xử lý hồ sơ và trả kết quả. Việc tuân thủ đúng trình tự các bước nhằm đảm bảo thủ tục diễn ra suôn sẻ và đúng thời hạn.
Dưới đây là hướng dẫn chi tiết từng bước trong quy trình mà doanh nghiệp và người lao động cần thực hiện.
4.1. Bước 1: Xin công văn chấp thuận vị trí sử dụng lao động nước ngoài
Đây là giai đoạn tiên quyết để chứng minh vị trí công việc cần nhân sự ngoại quốc mà lao động trong nước chưa đáp ứng được.
Thời hạn: Nộp trước ít nhất 30 ngày tính đến ngày dự kiến sử dụng lao động.
Hồ sơ: Văn bản giải trình theo Mẫu số 01/PLI (hoặc Mẫu 02/PLI nếu thay đổi nhu cầu) ban hành kèm theo Nghị định 152/2020/NĐ-CP và bản sao chứng thực Đăng ký kinh doanh.
Nơi nộp: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (LĐ-TB&XH) hoặc Ban Quản lý các KCN/KKT địa phương.
Thời gian xử lý: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Kết quả: Văn bản chấp thuận (hoặc từ chối kèm lý do), đây là giấy tờ bắt buộc cho Bước 2.
4.2. Bước 2: Nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động
Sau khi có văn bản chấp thuận và hoàn thiện đầy đủ hồ sơ, doanh nghiệp tiến hành nộp hồ sơ xin cấp giấy phép lao động.
Thời hạn nộp: Ít nhất 15 ngày trước ngày người lao động dự kiến bắt đầu làm việc.
Cơ quan tiếp nhận: Cùng cơ quan đã cấp văn bản chấp thuận ở Bước 1.
Hình thức nộp:
Nộp trực tiếp: Hồ sơ giấy tại bộ phận một cửa.
Nộp trực tuyến: Qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia. Sau khi hồ sơ được chấp thuận online, doanh nghiệp nộp bản gốc để đối chiếu và nhận giấy phép.
Lưu ý: Hồ sơ phải đầy đủ, còn hiệu lực và các giấy tờ nước ngoài đã được hợp pháp hóa lãnh sự, dịch công chứng.

Nộp giấy phép lao động tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Ban Quản lý các KCN/KKT địa phương (Nguồn ảnh: Internet)
4.3. Bước 3: Nhận kết quả giấy phép lao động
Đây là bước cuối cùng trong quy trình xin cấp giấy phép lao động.
Thời gian xử lý hồ sơ theo quy định: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ bộ hồ sơ hợp lệ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Ban Quản lý các khu công nghiệp sẽ tiến hành thẩm định và cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài. Trong trường hợp từ chối, cơ quan này phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Nhận kết quả: Người đại diện của doanh nghiệp mang theo giấy hẹn (nếu có) và giấy giới thiệu đến nơi đã nộp hồ sơ để nhận kết quả và nộp lệ phí theo quy định địa phương.
4.4. Các thủ tục cần thực hiện sau khi được cấp giấy phép
Ký hợp đồng lao động: Trong thời hạn theo quy định, nội dung hợp đồng phải phù hợp với giấy phép lao động đã cấp.
Khai báo và tham gia bảo hiểm: Thực hiện nghĩa vụ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người lao động nước ngoài.
Xin Thẻ tạm trú: Giấy phép lao động là căn cứ để xin Thẻ tạm trú với thời hạn tối đa 02 năm, giúp người lao động cư trú và làm việc ổn định tại Việt Nam.
5. Chi phí và thời hạn của giấy phép lao động
Chi phí xin cấp giấy phép lao động bao gồm lệ phí nhà nước do từng địa phương quy định và các chi phí dịch vụ khác nếu có, trong khi thời hạn tối đa của giấy phép lao động là 02 năm và không được gia hạn, nhưng có thể được cấp lại.
Để hiểu rõ hơn về các khía cạnh này, chúng ta sẽ đi vào phân tích chi tiết từng mục.
5.1. Mức lệ phí nhà nước và các khoản chi phí liên quan
Lệ phí nhà nước để xin cấp giấy phép lao động là khoản phí bắt buộc mà người sử dụng lao động phải nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi thực hiện thủ tục. Một điểm quan trọng cần lưu ý là mức lệ phí này không được quy định thống nhất trên toàn quốc. Thay vào đó, mức phí này sẽ do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định và ban hành trong các nghị quyết riêng. Do đó, lệ phí có thể khác nhau giữa các địa phương.
Mức lệ phí tham khảo:
Cấp mới: khoảng 400.000 – 1.000.000 VNĐ/giấy phép
Hà Nội: khoảng 400.000 VNĐ
TP. Hồ Chí Minh: khoảng 600.000 VNĐ
Cấp lại: khoảng 300.000 – 700.000 VNĐ/giấy phép
Lưu ý, doanh nghiệp nên kiểm tra trực tiếp tại Sở Lao động Thương binh và Xã hội địa phương để biết mức lệ phí áp dụng tại thời điểm nộp hồ sơ.
Các chi phí phát sinh cần dự trù:
Ngoài lệ phí nhà nước, doanh nghiệp và người lao động cần dự trù thêm các khoản chi phí phát sinh trong quá trình chuẩn bị hồ sơ, bao gồm:
Phí hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ nước ngoài.
Phí dịch thuật công chứng hồ sơ.
Phí khám sức khỏe tại cơ sở y tế đủ điều kiện.
Phí xin lý lịch tư pháp (trong và ngoài Việt Nam).
Phí dịch vụ tư vấn (nếu sử dụng đơn vị hỗ trợ).

Chi phí và thời hạn của giấy phép lao động (Nguồn ảnh: Internet)
5.2. Thời hạn tối đa và quy định cấp lại giấy phép lao động
Theo Bộ luật Lao động 2019, giấy phép lao động được cấp mới có thời hạn tối đa 24 tháng. Trên thực tế, thời hạn ghi trên giấy phép sẽ căn cứ theo thời hạn ngắn nhất trong các yếu tố sau:
Thời hạn hợp đồng lao động dự kiến ký kết.
Thời hạn hợp đồng/thỏa thuận giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài.
Thời hạn hợp đồng cung cấp hoặc chào bán dịch vụ.
Thời hạn văn bản cử người lao động sang Việt Nam làm việc.
Thời hạn còn lại của hộ chiếu.
Thời hạn trong văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài.
Giấy phép lao động không được gia hạn, chỉ được cấp lại nếu doanh nghiệp tiếp tục sử dụng lao động nước ngoài. Thời điểm nộp hồ sơ sẽ từ 05 đến 45 ngày trước ngày giấy phép cũ hết hạn. Hồ sơ cấp lại đơn giản hơn cấp mới nhưng người lao động vẫn phải đáp ứng đầy đủ điều kiện pháp lý.
6. Những câu hỏi liên quan đến vấn đề pháp lý về giấy phép lao động
6.1. Giấy phép lao động và thẻ tạm trú có phải là một không?
Câu trả lời là không, giấy phép lao động và thẻ tạm trú là hai loại giấy tờ hoàn toàn khác nhau về chức năng, cơ quan cấp và mục đích sử dụng. Nhầm lẫn giữa hai loại giấy tờ này là một sai lầm phổ biến, có thể dẫn đến việc chuẩn bị hồ sơ và thực hiện các thủ tục pháp lý không chính xác cho người nước ngoài tại Việt Nam.
Để phân biệt rõ ràng, cần hiểu rõ bản chất của từng loại:
Giấy phép lao động (Work Permit): Đây là giấy tờ do cơ quan quản lý lao động (Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Cục Việc làm - Bộ LĐTBXH) cấp. Chức năng chính của nó là cho phép một người nước ngoài được làm việc hợp pháp tại một vị trí cụ thể cho một doanh nghiệp, tổ chức tại Việt Nam. Đây là giấy tờ chứng minh quyền lao động.
Thẻ tạm trú (Temporary Residence Card - TRC): Đây là giấy tờ do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh (Cục Quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an) cấp. Chức năng của nó là cho phép người nước ngoài được cư trú hợp pháp tại Việt Nam trong một khoảng thời gian nhất định (thường từ 1 đến 5 năm) mà không cần phải xin thị thực mỗi lần xuất nhập cảnh. Đây là giấy tờ chứng minh quyền cư trú.
6.2. Doanh nghiệp có trách nhiệm gì sau khi người lao động được cấp giấy phép lao động?
Sau khi người lao động được cấp phép, doanh nghiệp sử dụng lao động có hàng loạt trách nhiệm pháp lý quan trọng cần phải tuân thủ nghiêm ngặt để đảm bảo hoạt động đúng luật và bảo vệ quyền lợi cho cả hai bên.
Các trách nhiệm chính của doanh nghiệp bao gồm:
Ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản: Doanh nghiệp phải ký hợp đồng lao động với người lao động nước ngoài theo đúng các nội dung đã được ghi trong giấy phép lao động (vị trí công việc, thời hạn, địa điểm làm việc). Nội dung hợp đồng phải tuân thủ các quy định của Bộ luật Lao động Việt Nam.
Đóng Bảo hiểm xã hội và Bảo hiểm y tế: Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo giấy phép lao động thuộc đối tượng phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm y tế. Doanh nghiệp có trách nhiệm đăng ký, kê khai và trích nộp tiền bảo hiểm hàng tháng cho người lao động theo đúng quy định của pháp luật.
Khai báo và quyết toán Thuế thu nhập cá nhân (TNCN): Doanh nghiệp phải thực hiện khấu trừ thuế TNCN từ tiền lương của người lao động nước ngoài trước khi chi trả và nộp vào ngân sách nhà nước. Đồng thời, doanh nghiệp có trách nhiệm hỗ trợ hoặc thay mặt người lao động thực hiện quyết toán thuế TNCN hàng năm.
Báo cáo tình hình sử dụng lao động nước ngoài: Định kỳ (6 tháng và hàng năm), doanh nghiệp phải nộp báo cáo về tình hình sử dụng lao động nước ngoài cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Việc này nhằm giúp cơ quan nhà nước quản lý và theo dõi thị trường lao động.
Hỗ trợ thực hiện các thủ tục cư trú: Doanh nghiệp phải bảo lãnh và hỗ trợ người lao động nước ngoài thực hiện các thủ tục cần thiết để xin cấp thẻ tạm trú hoặc gia hạn thị thực, đảm bảo người lao động có tình trạng cư trú hợp pháp trong suốt thời gian làm việc.

Những câu hỏi liên quan đến vấn đề pháp lý về giấy phép lao động (Nguồn ảnh: Internet)
6.3. Giấy phép lao động có bị thu hồi trong trường hợp nào không?
Câu trả lời là có. Giấy phép lao động không phải là một văn bản có giá trị vĩnh viễn và có thể bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi hoặc hết hiệu lực trong nhiều trường hợp khác nhau theo quy định của pháp luật lao động Việt Nam. Việc thu hồi nhằm đảm bảo việc sử dụng lao động nước ngoài tuân thủ đúng mục đích, quy định và không ảnh hưởng đến an ninh, trật tự xã hội.
Các trường hợp phổ biến dẫn đến việc giấy phép lao động bị thu hồi hoặc hết hiệu lực bao gồm:
Giấy phép lao động hết thời hạn: Khi hết thời hạn ghi trên giấy phép mà không được gia hạn, giấy phép sẽ tự động hết hiệu lực.
Chấm dứt hợp đồng lao động: Khi hợp đồng lao động giữa người lao động nước ngoài và doanh nghiệp kết thúc trước thời hạn, cơ sở pháp lý để làm việc không còn, giấy phép sẽ bị thu hồi.
Thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động: Cả hai bên đồng ý chấm dứt quan hệ lao động.
Hồ sơ xin cấp giấy phép lao động là giả mạo: Nếu cơ quan chức năng phát hiện bất kỳ giấy tờ nào trong hồ sơ xin cấp, gia hạn hoặc cấp lại là giả mạo, giấy phép sẽ bị thu hồi ngay lập tức và người sử dụng lao động, người lao động có thể phải đối mặt với các chế tài khác.
Người sử dụng lao động hoặc người lao động không thực hiện đúng quy định: Ví dụ, người lao động làm việc không đúng vị trí, chức danh hoặc địa điểm làm việc đã được ghi trong giấy phép lao động.
Doanh nghiệp chấm dứt hoạt động: Khi doanh nghiệp giải thể, phá sản hoặc chấm dứt hoạt động tại Việt Nam, giấy phép lao động của người nước ngoài làm việc tại đây cũng sẽ bị thu hồi.
Yêu cầu của cơ quan nhà nước: Giấy phép lao động có thể bị thu hồi theo văn bản yêu cầu của cơ quan điều tra, thanh tra hoặc các cơ quan có thẩm quyền khác khi xét thấy việc người nước ngoài làm việc có thể ảnh hưởng đến an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội.
Khi giấy phép lao động bị thu hồi, người sử dụng lao động có trách nhiệm thu lại giấy phép của người lao động và nộp lại cho cơ quan đã cấp phép.
Giấy phép lao động là nền tảng pháp lý không thể thiếu để người nước ngoài làm việc hợp pháp tại Việt Nam và để doanh nghiệp sử dụng lao động đúng quy định. Qua toàn bộ nội dung trên, bạn đã có cái nhìn tổng quan từ khái niệm, điều kiện bắt buộc hay miễn trừ, hồ sơ cần chuẩn bị, quy trình thực hiện, chi phí và thời hạn cho đến các vấn đề pháp lý phát sinh trong quá trình sử dụng lao động nước ngoài. Việc nắm chắc từng bước không chỉ giúp thủ tục diễn ra nhanh gọn, chính xác mà còn giảm thiểu rủi ro bị trả hồ sơ, xử phạt hay gián đoạn công việc.
Nếu bạn là người lao động nước ngoài đang tìm kiếm cơ hội làm việc hợp pháp, ổn định tại Việt Nam, hoặc là doanh nghiệp cần tuyển dụng, quản lý nhân sự quốc tế hiệu quả, hãy chủ động cập nhật thông tin thị trường lao động và quy định pháp lý mới nhất. Truy cập Vieclam24h để tìm kiếm việc làm phù hợp, kết nối ứng viên quốc tế chất lượng và nhận thêm nhiều hướng dẫn hữu ích giúp quá trình làm việc, tuyển dụng tại Việt Nam diễn ra thuận lợi, bền vững hơn.
Nguồn trích dẫn website: https://vieclam24h.vn/nghe-nghiep/toa-do-nhan-tai/giay-phep-lao-dong